Giá vàng giao ngay thế giới 9h50' ngày 3/2: 211,68 USD/chỉ. Giá vàng 9999 tại Hà Nội 9h25' ngày 3/2 mua: 4510 nghìn đồng/chỉ, bán: 4542 nghìn đồng/chỉ. Chỉ số chứng khoán ngày 3/2: VN-Index: 401,74 +0,13 HNX-Index : 61,85 - 0,72 Thời gian giao dịch phục vụ khách hàng tại các Chi nhánh, PGD, QTK của VietinBank – Từ thứ 2 tới thứ 6: Từ đầu giờ sáng tới 17h30; Thứ 7: Từ đầu giờ sáng tới 12h (trừ ngày lễ, tết).
Phần cho vay
I. Câu hỏi
Câu hỏi 1: Những đối tượng khách hàng nào được vay vốn tại NHCTVN?
Câu hỏi 2: Những nhu cầu vốn nào được NHCTVN đáp ứng cho vay?
Câu hỏi 3: Nếu cá nhân có nhu cầu vay vốn tại NHCTVN thì cần phải có những điều kiện gì?
Câu hỏi 4: Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tại NHCTVN thì cần phải đáp ứng được những điều kiện gì?
Câu hỏi 5: Thời hạn và thể loại cho vay của NHCTVN được quy định như thế nào?
Câu hỏi 6: Lãi suất cho vay của NHCTVN được quy định như thế nào?
Câu hỏi 7: Khi vay vốn tại NHCTVN, khách hàng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay như thế nào?
Câu hỏi 8: Số tiền được vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo là bao nhiêu?
Câu hỏi 9: Những doanh nghiệp nào được vay vốn tại NHCTVN theo hình thức không có đảm bảo bằng tài sản?
Câu hỏi 10: Điều kiện để cán bộ công nhân viên được vay vốn tại NHCTVN theo hình thức không có đảm bảo bằng tài sản? Số tiền và thời hạn được vay tối đa là bao nhiêu?
Câu 11: Những đối tượng khách hàng nào không được NHCTVN cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất và mức cho vay?
II. Trả lời
Câu hỏi 1: Những đối tượng khách hàng nào được vay vốn tại NHCTVN?
Trả lời:
* Những đối tượng được vay vốn tại NHCTVN là các pháp nhân và cá nhân Việt nam bao gồm:
- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Bộ luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam.
- Cá nhân.
- Hộ gia đình.
- Tổ hợp tác.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp danh.
* Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài.
Câu hỏi 2: Những nhu cầu vốn nào được NHCTVN đáp ứng cho vay?
Trả lời:
Ngân hàng công thương Việt Nam cho vay phục vụ các nhu cầu về vốn để thực hiện các dự án đầu tư hoặc phục vụ các phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống, trừ các nhu cầu sau:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
- Để nộp thuế trực tiếp cho ngân sách nhà nước, trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất, nhập khẩu.
- Để trả nợ gốc, lãi vốn vay cho NHCTVN hoặc các TCTD khác, trừ trường hợp cho vay số tiền lãi vay trả cho NHCTVN trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung, dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi tiền vay được tính vào giá trị tài sản cố định đó.
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
Câu hỏi 3: Nếu cá nhân có nhu cầu vay vốn tại NHCTVN thì cần phải có những điều kiện gì?
Trả lời:
1. Có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự.
Riêng đối với người nước ngoài, cá nhân đó phải có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự theo quy định của nước mà cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
2. Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp.
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
4. Phương án/ dự án đầu tư hoặc dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống phải khả thi, có hiệu quả kèm theo phương án trả nợ khả thi.
5. Thực hiện các biện pháp tài sản đảm bảo tiền vay (có/ không có đảm bảo bằng tài sản) theo quy định của ngân hàng.
6. Phải mua bảo hiểm tài sản nếu tài sản là đối tượng vay vốn mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm.
7. Có hộ khẩu thường trú hoặc có xác nhận cư trú thường xuyên tại cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi các chi nhánh của NHCTVN đóng trụ sở.
Câu hỏi 4: Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tại NHCTVN thì cần phải đáp ứng được những điều kiện gì?
Trả lời:
1. Có năng luật pháp luật dân sự.
Riêng đối với doanh nghiệp nước ngoài, pháp nhân đó phải có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của nước mà cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
- Có vốn chủ sở hữu tham gia vào phương án/ dự án phục vụ sản xuất kinh doanh hay phục vụ đời sống. Trường hợp vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tham gia vào phương án/ dự án vay vốn thấp hơn mức quy định, ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho vay căn cứ vào tính hiệu quả, khả năng đảm bảo trả nợ của phương án/ dự án.
- Có tình hình tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có lãi., nếu bị lỗ thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ.
4. Phương án/ dự án đầu tư hoặc dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống phải khả thi, có hiệu quả kèm theo phương án trả nợ khả thi.
5. Thực hiện các biện pháp tài sản đảm bảo tiền vay (có/ không có đảm bảo bằng tài sản) theo quy định của ngân hàng.
6. Phải mua bảo hiểm tài sản nếu tài sản là đối tượng vay vốn mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm.
7. Có trụ sở làm việc cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi các chi nhánh của NHCTVN đóng trụ sở.
Câu hỏi 5: Thời hạn và thể loại cho vay của NHCTVN được quy định như thế nào?
Trả lời:
1. Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án, dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHCTVN.
Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2. Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
Câu hỏi 6: Lãi suất cho vay của NHCTVN được quy định như thế nào?
Trả lời:
Lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, phù hợp với quy định của NHNNVN và quy định của NHCTVN về lãi suất cho vay trong từng thời kỳ. Mức lãi suất này được ghi trong hợp đồng tín dụng bao gồm cả lãi suất cho vay trong hạn và lãi suất áp dụng đối với khoản vay quá hạn; trong đó lãi suất quá hạn được áp dụng theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
Đối với khách hàng được đánh giá là khách hàng chiến lược của NHCTVN sẽ được xem xét cho vay với mức lãi suất ưu đãi.
Câu hỏi 7: Khi vay vốn tại NHCTVN, khách hàng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay như thế nào?
Trả lời:
Khi vay vốn tại NHCTVN, khách hàng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm cho khoản tiền vay như sau:
1. Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay.
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3.
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
2. Biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
- NHCTVN chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
- NHCTVN cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ.
Câu hỏi 8: Số tiền được vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo là bao nhiêu?
Trả lời:
NHCTVN cho vay tối đa không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo đã được xác định và ghi trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Riêng đối với, tài sản đảm bảo là:
- Kim khí quý, đá quý, mức cho vay tối đa không quá 80% giá trị tài sản đảm bảo.
- Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm và những loại giấy tờ có giá khác trị giá được bằng tiền do Chính phủ, Bộ Tài chính và các NHTM Nhà nước phát hành, mức cho vay tối đa không quá 90% giá trị tài sản đảm bảo.
- Trường hợp những dự án, phương án có mức vốn đề nghị vay cao hơn tỷ lệ quy định, ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho vay căn cứ vào tính hiệu quả, khả năng đảm bảo trả nợ của phương án/ dự án.
Câu hỏi 9: Những doanh nghiệp nào được vay vốn tại NHCTVN theo hình thức không có đảm bảo bằng tài sản?
Trả lời:
Khi vay vốn tại NHCTVN, tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiện các biện pháp đảm bảo bằng tài sản, trừ các trường hợp sau:
a) Đối với pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước:
- Doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả, trả nợ cả gốc và lãi vốn vay đúng hạn và đầy đủ trong quan hệ với NHCTVN và các ngân hàng khác.
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ khả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Doanh nghiệp cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu nếu không thực hiện đúng những quy định trong hợp đồng tín dụng, cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp đảm bảo bằng tài sản.
- Doanh nghiệp có kết quả kinh doanh lãi trong 02 năm liền kề gần nhất với thời điểm cho vay.
b) Đối với pháp nhân là các doanh nghiệp khác:
Ngoài các điều kiện như đối với doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp khác được NHCTVN xem xét cho vay không có đảm bảo bằng tài sản chỉ sau khi doanh nghiệp đã sử dụng hết các biện pháp đảm bảo bằng tài sản theo quy định mà vẫn còn nhu cầu về vốn và phải đáp ứng được các điều kiện sau:
- Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện kiểm toán và phải có xác nhận của tổ chức kiểm toán đối với kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp chỉ được có quan hệ vay vốn tại hệ thống NHCTVN.
Câu hỏi 10: Điều kiện để cán bộ công nhân viên được vay vốn tại NHCTVN theo hình thức không có đảm bảo bằng tài sản? Số tiền và thời hạn được vay tối đa là bao nhiêu?
Trả lời:
NHCTVN xem xét cho vay tiêu dùng không có đảm bảo bằng tài sản với số tiền cho vay tối đa là 30 triệu đồng trong thời gian không quá 03 năm đối với một số cá nhân là cán bộ công nhân viên hiện đang làm việc tại các cơ quan nhà nước:
- Có thu nhập cao, ổn định.
- Có thời gian công tác từ 02 năm trở lên.
- Đã ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc từ 03 năm trở lên.
- Thời gian công tác còn lại là 05 năm.
Câu 11: Những đối tượng khách hàng nào không được NHCTVN cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất và mức cho vay?
Trả lời:
Những đối tượng khách hàng không được NHCTVN cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất và mức cho vay bao gồm:
- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại NHCTVN, kế toán trưởng của NHCTVN, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tịa NHCTVN.
- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.