»

Giá vàng giao ngay thế giới 9h50' ngày 3/2: 211,68 USD/chỉ. Giá vàng 9999 tại Hà Nội 9h25' ngày 3/2 mua: 4510 nghìn đồng/chỉ, bán: 4542 nghìn đồng/chỉ. Chỉ số chứng khoán ngày 3/2: VN-Index: 401,74 +0,13 HNX-Index : 61,85  - 0,72 Thời gian giao dịch phục vụ khách hàng tại các Chi nhánh, PGD, QTK của VietinBank – Từ thứ 2 tới thứ 6: Từ đầu giờ sáng tới 17h30; Thứ 7: Từ đầu giờ sáng tới 12h (trừ ngày lễ, tết).

Thông cáo Báo chí

THÔNG CÁO BÁO CHÍ VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG

CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - VIETINBANK


 I. CÁC THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH
1. Tổ chức phát hành: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Vietnam Bank for Industry and Trade

2. Tổ chức thực hiện đấu giá: Sở GDCK thành phố Hồ Chí Minh
3. Các tổ chức tư vấn:
-         Tư vấn tài chính và cổ phần hóa và xác định giá trị doanh nghiệp: Công ty TNHH J.P.Morgan Securities (Asia – Pacific)
-         Tư vấn kiểm toán: Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
-         Tư vấn pháp lý: Công ty luật hợp danh YKVN
-         Tư vấn bán đấu giá trong nước: Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)

4. Vốn điều lệ:                                 13.400.000.000.000 đồng
5. Số lượng cổ phần bán đấu giá:            53.600.000 cổ phần (4% vốn điều lệ)
Trong đó:
- Nhà đầu tư nước ngoài được mua tối đa 16.080.000 cổ phần cổ phần (30% tổng khối lượng phát hành)
- Khối lượng cổ phần tối đa đăng ký mua khi đấu giá cổ phần trong nước:
+ Nhà đầu tư là pháp nhân và tổ chức: 5.000.000 cổ phần
+  Đối với thể nhân: 1.000.000 cổ phần
6. Mệnh giá:                                    10.000 đồng/cổ phần.
7. Giá khởi điểm:                           20.000 đồng/cổ phần.
8. Số lượng mức giá nhà đầu tư được phép đặt mua: 02 mức giá
9. Bước giá đấu giá: 100 đồng
10. Điều kiện tham dự đấu giá:
Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đáp ứng được điều kiện theo quy định của Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam do Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
11. Thời gian và địa điểm tổ chức thuyết trình:
-         Tại Hà Nội        13:30 ngày 16/12/2008 tại KS Melia, 44 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
-         Tại TP HCM      8:30 ngày 17/12/2008 tại KS New World, Q1 TP Hồ Chí Minh
12. Thời gian và địa điểm phát đơn đăng ký, cung cấp thông tin về đợt đấu giá, nộp đơn và tiền đặt cọc:
-         Thời gian:  8h ngày 8/12/2008 đến 10h ngày 19/12/2008
-         Địa điểm: tại các đại lý đấu giá được hướng dẫn chi tiết tại Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam do Sở GDCK thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
13. Thời gian và địa điểm nộp Phiếu tham dự đấu giá:
Bỏ trực tiếp vào thùng phiếu tại các Đại lý đấu giá, nơi nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký: chậm nhất vào 15h ngày 23/12/2008.
14. Thời gian và địa điểm tổ chức cuộc đấu giá:
-         Thời gian tổ chức đấu giá:  từ 8h ngày 25/12/2008
-         Địa điểm tổ chức đấu giá: Sở GDCK thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin chi tiết về doanh nghiệp và cuộc bán đấu giá cổ phần tham khảo tại các địa điểm đăng ký và các website: www.hsx.vn; www.vietinbank.vn; www.ssi.com.vn; www.vietinbanksc.com.vn
II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
1. Khái quát
Được thành lập ngày 26/03/1988, trải qua 20 năm xây dựng và trưởng thành đến nay, Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đã đạt được thành tựu kết quả nổi bật, phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính; 03 Sở Giao dịch; 140 chi nhánh; 188 phòng giao dịch; 258 điểm giao dịch; 191 quỹ tiết kiệm; 742 máy rút tiền tự động (ATM); 02 Văn phòng đại diện; và 03 Công ty con bao gồm Công ty cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán (VietinbankSC) và Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản; 03 đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra, VietinBank còn góp vốn liên doanh vào Ngân hàng Indovina và Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (IAI); góp vốn vào 07 công ty trong đó có Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam, Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên, Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương v.v.

VietinBank hiện tại có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Vốn điều lệ của VietinBank tại ngày 31/12/2007 là hơn 7.608 tỷ đồng, tổng tài sản lên tới 166.112 tỷ đồng, chiếm khoảng 10% tổng tài sản toàn ngành ngân hàng. Theo BCTC chưa kiểm toán của VietinBank, tại thời điểm 30/09/2008 vốn điều lệ và tổng tài sản của VietinBank tương ứng là 7.626 tỷ đồng và 187.534 tỷ đồng.
Có thể tóm tắt một số thành tựu nổi bật của VietinBank tính đến thời điểm hiện tại, đồng thời cũng là thế mạnh của VietinBank so với các ngân hàng thương mại khác như sau:

· Tăng trưởng nhanh qui mô Tài sản Nợ, Tài sản Có và các nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phục vụ tích cực có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dân cư, khẳng định được vai trò một ngân hàng thương mại lớn, chủ lực ở Việt Nam. Mở rộng và phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ mới, hội nhập tích cực với thị trường tài chính khu vực và thế giới
· Xây dựng, phát triển bộ máy tổ chức và màng lưới kinh doanh lớn mạnh, phát triển nguồn nhân lực để vận hành có hiệu quả hệ thống kinh doanh của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
· Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các cơ chế, quy chế về nghiệp vụ và điều hành quản lý nội bộ: mang tính thống nhất, đầy đủ, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong giai đoạn mới, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả. Có thể kể đến Bộ cẩm nang sổ tay tín dụng và 61 quy trình nghiệp vụ theo quy chuẩn khoa học được cấp chứng nhận ISO
· Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Toàn bộ hệ thống mạng lưới trụ sở giao dịch kiêm kho từ Trụ sở chính đến các chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch đều khang trang hiện đại, được thiết kế qui chuẩn mang thương hiệu Vietinbank. Có 88 công trình trụ sở ngân hàng lớn, hiện đại đã, đang và tiếp tục xây dựng mới, tiêu biểu như: Trụ sở chính 25 Lý Thường Kiệt, Trung tâm Đào tạo cán bộ tại Huế và Đồng Nai (mỗi nơi trên 5 ha); Trường đào tạo cán bộ tại Vân Canh 10,2 ha, chi nhánh 1 TPHCM 26 tầng, tòa nhà Văn phòng đại diện miền Trung 24 tầng, chi nhánh Hoàng Mai trên diện tích 5.200m2 dự kiến xây 30 tầng, Trụ sở Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đặt tại khu đô thị Ciputra – Quận Tây Hồ, Hà Nội với diện tích 30.000 m2 dự kiến xây dựng tổ hợp văn phòng, khách sạn, căn hộ, thương mại dịch vụ với 2 tháp cao 50 tầng; Trung tâm dự phòng dữ liệu trên diện tích 2.200m2…
· Tính từ năm thành lập (1988) đến nay VietinBank đã được tặng thưởng: 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì, 01 Huân chương Độc lập hạng Ba, 04 Huân chương Lao động hạng Nhất, 22 Huân chương Lao động hạng Nhì, 121 Huân chương Lao động hạng Ba, 01 Huân chương Chiến công hạng ba, 03 tập thể được tặng thưởng danh hiệu “Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới”, 333 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 08 Cờ thi đua của Chính phủ, 20 Cờ Thi đua của Thống đốc NHNN và hàng ngàn bằng khen của Thống đốc và các bộ, ban, ngành v.v. Đồng thời trong năm 2008, Ngân Hàng Công Thương còn đạt Giải thưởng “Sao vàng Thủ đô 2008” trao cho sản phẩm thẻ E-Partner; Cup vàng “Thương hiệu - Nhãn hiệu” lần III; Giải thưởng “Cúp Vàng ISO lần thứ IV – 2008” do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức bình chọn và trao tặng, “Giải thưởng chất lượng quốc tế” - International Star Award (ISAQ) tại Thụy Sỹ, trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được nhận vinh dự này.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh
Là một trong các NHTM NN hàng đầu và được quản lý tốt nhất tại Việt Nam, trong những năm qua, VietinBank đã đạt được kết quả kinh doanh hết sức khả quan.
Đơn vị: tỷ VND

Chỉ tiêu

2005

2006

2007

1. Tổng tài sản có

115.765

135.442

166.112

2. Vốn chủ sở hữu

4.999

5.637

10.646

3. Tổng tài sản nợ

110.766

129.804

155.466

4. Tổng thu nhập hoạt động kinh doanh

8659

11.218

14.835

5. Tổng chi phí hoạt động kinh doanh

(6.641)

(8.788)

(10.953)

5. Thu nhập hoạt động kinh doanh thuần

2.018

2.430

3.882

6. Chi phí dự phòng rủi ro

(1.492)

(1.600)

(2.353)

7. Lợi nhuận trước thuế

525

829

1.529

8. Thuế thu nhập doanh nghiệp

(102)

(227)

(379)

9. Lợi nhuận sau thuế

423

602

1.149

10. Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu (%)

8,46%

10,69%

10,80%

11. Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản (%)

0,37%

0,45%

0,69%


Tỷ lệ nợ xấu của VietinBank tại 31/12/2006 là 1,41% đã giảm xuống 1,02% vào thời điểm 31/12/2007 cho thấy tình hình quản lý nợ xấu của VietinBank đã được cải thiện đáng kể. Tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh an toàn, hiệu quả, hiện đại, phát triển bền vững, hội nhập tích cực với quốc tế.
3. Giá trị doanh nghiệp
Giá trị doanh nghiệp theo sổ sách đã được kiểm toán tại thời điểm 31/12/2007 của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là 166.112 tỷ đồng, trong đó giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp là 10.040 tỷ đồng.
Theo quyết định 2604/QĐ-NHNN ngày 4/11/2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố giá trị doanh nghiệp VietinBank, giá trị doanh nghiệp là 172.157 tỷ đồng, giá trị phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp là 16.085 tỷ đồng. Ngân Hàng Công Thương không thực hiện điều chỉnh lại sổ sách kế toán theo giá trị được đánh giá lại.
4. Tầm nhìn, Chiến lược phát triển và Định hướng hoạt động kinh doanh sau khi cổ phần hoá
4.1. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ sau cổ phần hóa

STT

Cổ đông

Tỷ lệ %

Giá trị cổ phần (triệu đồng)

1

Cổ phần Nhà nước nắm giữ

 80,0%

10.720.000

2

Cổ phần phát hành thêm

20,0%

2.680.000

 

Trong đó:

 

 

2.1

Phần bán đấu giá công khai

4,0%

536.000

2.2

Phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước

3,3% 

442.200

2.3

Phần ưu đãi cho CBCNV

 1,7%

227.800

2.4

Phần bán cho Tổ chức Công đoàn

1,0%

134.000

2.5

Phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài

10,0%

1.340.000

 

TỔNG CỘNG 1+2

100%

13.400.000

4.2 Tầm nhìn
Xây dựng NHTMCP CTVN thành Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng với 2 trụ cột chính là Ngân hàng thương mại và Ngân hàng đầu tư trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, tiêu chuẩn hóa các dịch vụ, quản trị ngân hàng và quản trị nguồn nhân lực, hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam, ngang tầm với khu vực và vươn xa tầm hoạt động ra thế giới.
Sau khi chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương sẽ tiến hành cổ phần hoá các công ty con, đông thời tiếp tục mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác thông qua hình thức liên doanh, liên kết ở mức các công ty con nhằm đa dạng hoá hình thức sở hữu, tận dụng kinh nghiệm của các đối tác chiến lược, đặc biệt là các đối tác chiến lược nước ngoài nhằm góp phần xây dựng và phát triển NHTMCP CTVN.
NHTMCP CTVN cùng với các công ty con sẽ tạo thành nhóm công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Giai đoạn tiếp theo, NHTMCP CTVN sẽ tiếp tục các bước chuyển đổi để thành lập Tập đoàn tài chính Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.

4.3. Những chiến lược kinh doanh chính sau cổ phần hóa
- Chiến lược tăng cường năng lực tài chính, phát triển mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh: Tập trung nguồn lực củng cố và mở rộng hệ thống mạng lưới kinh doanh, tăng cường năng lực tài chính, nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh. Duy trì vị thế thị phần phát triển mở rộng hoạt động hiện tại trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ và đẩy mạnh ngân hàng bán buôn và tập trung mở rộng thị phần tại các khu vực khách hàng trọng điểm trên cơ sở an toàn và sinh lời cao. Tận dụng hệ thống mạng lưới và cơ sở hạ tầng sẵn có để phát triển thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Đa dạng hóa danh mục đầu tư có kiểm soát đảm bảo làm chủ được tình hình tài chính, chú trọng tăng mạnh vốn chủ sở hữu, bảo đảm đạt các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động, phát triển bền vững của VietinBank Việt Nam như: Tốc độ tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận (ROE, ROA), tỷ lệ an toàn vốn (CAR), các tỷ lệ về khả năng thanh toán,… đạt mức cao, tỷ lệ nợ xấu thấp ở thị trường Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Chiến lược về chuẩn hóa mô hình tổ chức, quản trị điều hành và minh bạch hóa tài chính: Chuẩn hoá mô hình tổ chức, cơ chế quản trị, điều hành hệ thống phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường và chuẩn mực quốc tế. Thực hiện cổ phần hoá VietinBank để huy động các nguồn lực cho phát triển và cải thiện chất lượng, quản trị hoạt động ngân hàng; Nhà nước sẽ sở hữu trên 50% vốn điều lệ và nắm giữ quyền chi phối; lựa chọn cổ đông chiến lược nước ngoài tham gia đầu tư vốn, quản trị, điều hành, phát triển công nghệ, sản phẩm; niêm yết cổ phiếu ở thị trường chứng khoán trong nước và quốc tế. Phát triển VietinBank thành tập đoàn tài chính ngân hàng mạnh, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con, đa sở hữu; kinh doanh đa ngành, trong đó cốt lõi là hoạt động ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và các dịch vụ tài chính. Lựa chọn và áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất vào mô hình tổ chức, quản trị, điều hành, quản lý và kiểm soát rủi ro. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về quản trị, điều hành kinh doanh, quản lý và kiểm soát rủi ro, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ, đánh giá hiệu quả kinh doanh theo thông lệ quản trị hiện đại trong lĩnh vực tài chính ngân hàng trên thế giới.
- Chiến lược về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Cải thiện căn bản chất lượng nguồn nhân lực. Từ năm 2009 đến 2015 sẽ tiếp tục cơ cấu lại nguồn nhân lực một cách mạnh mẽ, không tăng mà giảm số lượng, tăng chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực chuyên môn cao, đào tạo nhiều hơn các kiến thức nghiệp vụ của ngân hàng quốc tế, ngoại ngữ, tin học; Tuyển dụng thêm nhiều cán bộ có trình độ chuyên môn cao ở các nghiệp vụ, có khả năng tạo doanh số, lợi nhuận nhiều cho VietinBank. Tiếp tục hoàn thiện thực hiện cơ chế động lực tiền lương, tiền thưởng theo nguyên tắc gắn lợi ích với trách nhiệm, kết quả, năng suất, hiệu quả công việc của từng cán bộ nhân viên VietinBank. Thực hiện chương trình tính đầy đủ chi phí, hiệu quả đến từng đơn vị sản phẩm, cá nhân.
- Chiến lược về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin: Ưu tiên tập trung đầu tư phát triển mạnh công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn và hiệu quả, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực quản trị ngân hàng, kiểm soát rủi ro, phát triển sản phẩm dịch vụ mới. Coi công nghệ ngân hàng là yếu tố then chốt, là cơ sở nền tảng để phát triển, hội nhập tích cực với khu vực, quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng, năng suất, hiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank.

4.4. Chỉ tiêu hoạt động sau khi cổ phần hoá
Đơn vị: tỷ VND

CHỈ TIÊU

2008

2009

2010

2011

2012

I. TỔNG TÀI SẢN CÓ

209.776

263.482

320.392

387.682

465.965

II. VỐN CHỦ SỞ HỮU

12.698

15.877

19.944

22.870

26.447

III. TỔNG TÀI SẢN NỢ

197.078

247.606

300.449

364.812

439.518

IV. TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

20.126

25.219

30.265

36.802

44.293

V. TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(12150)

(16357)

(19886)

(25083)

(30936)

VI. THU NHẬP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUẦN

3.961

4.843

6.357

7.697

9.333

VII. CHI DỰ PHÒNG

(2.242)

(1.834)

(2.286)

(2.743)

(3.247)

VIII. THU NHẬP TRƯỚC THUẾ

1.719

3.009

4.072

4.954

6.086

IX. THUẾ THU NHẬP

(481)

(842)

(1.140)

(1.387)

(1.704)

X. THU NHẬP RÒNG SAU THUẾ

1.237

2.166

2.932

3.567

4.382

XII. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN/ VỐN CHỦ SỞ HỮU (ROE)

10,6%

15,2%

16,4%

16,7%

17,8%

XIII. HỆ SỐ AN TOÀN VỐN - CAR(%)

10,9%

11,0%

11,6%

11,4%

11,4%

5. Định hướng niêm yết
- Niêm yết tại thị trường chứng khoán trong nước: HaSTC hoặc HOSE trong năm 2009.
- Niêm yết tại thị trường chứng khoán nước ngoài: lựa chọn thị trường chứng khoán quốc tế lớn để niêm yết tại thời điểm thích hợp.